Giảm phản xạ và mất phản xạ: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Giảm phản xạ và mất phản xạ: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Mô tả

Phản xạ căng cơ giảm hoặc biến mất mặc dù đã thực hiện các biện pháp tăng cường. Giảm phản xạ có ý nghĩa bệnh lý trong các tình huống lâm sàng sau:

Giảm phản xạ kèm triệu chứng của neuron vận dộng dưới. (Ví dụ: rung giật bó cơ, giảm trương lực cơ, yếu cơ).

Phản xạ không đối xứng.

NINDS đưa ra phương pháp đã được chuẩn hóa để phân độ phản xạ.

Độ nhạy Độ đặc hiệu Tỉ số khả dĩ dương Tỉ số khả dĩ âm
Tăng phản xạ 69% 88% 5.8 0.4

Bảng. Giá trị lâm sàng của tăng phản xạ trong tổn thương bán cáu não hai bên

Nguyên nhân

Thường gặp

  • Biến thể bình thường.
  • Bệnh rễ thần kinh (Ví dụ: thoái hóa đốt sống, viêm xương khớp).
  • Bệnh thần kinh ngoại biên.

Ít gặp

Thần kinh ngoại biên Phản xạ Cơ, động tác Cảm giác Nguyên nhân
Thần kinh nách Không Cơ delta Toàn bộ cơ delta Trật khớp vai ra trước

Gãy cổ xương cánh tay

Thần kinh cơ bì Phản xạ gân cơ nhị đầu Cơ nhị đầu

Cơ cánh tay

Mặt bên cẳng tay Hiếm gặp
Thần kinh quay Phản xạ gân cơ tam đầu và cơ ngửa Cơ tam đầu

Cơ duỗi cổ tay

Cơ cánh tay quay

Cơ ngửa

Mặt sau bên cẳng tay

Mặt lưng ngón cái và ngón trỏ

Liệt do đi nạng

Liệt đêm thứ bảy

Gãy xương cánh tay

Kẹt trong cơ ngửa

Thần kinh giữa Phản xạ gập ngón tay Cơ gấp dài các ngón 1,2,3

Cơ gấp cổ tay

Cơ sấp

Cơ dạng ngón cái ngắn

Mặt lòng các ngón 1,2,3 và một nửa ngoài ngón 4 Hội chứng ống cổ tay

Chấn thương trực tiếp

Thần kinh trụ Không có Các cơ bàn tay ngoại trừ cơ dạng ngón cái ngắn, hai cơ giun ngoài, cơ đối ngón cái, cơ gấp ngón cái ngắn.

Cơ gấp cổ tay trụ

Cơ gấp dài các ngón 4 và 5

Mặt lòng ngón 5 và nửa trong ngón 4 Chấn thương

Nằm giường lâu

Gãy mỏm khuỷu

Hạch khớp cổ tay

Thần kinh bịt Phản xạ cơ khép Cơ khép Mặt trong đùi Khối u vùng chậu

Thai kỳ

Thần kinh đùi Phản xạ khớp gối Duỗi gối Mặt trước trong đùi và cẳng chân đến mắt cá trong Thoát vị đùi

Thai kỳ

Khối máu tụ vùng chậu

Áp xe cơ thắt lưng

Thần kinh mác chung Không có Gặp lưng bàn chân và lật sấp Mặt trước cẳng chân, mu chân và mặt lưng các ngón Gãy cổ xương mác

Gãy xương chậu hay trật khớp háng

Thần kinh chày Phản xạ gân gót Gập lòng bàn chân và lật ngửa Mặt sau cẳng chân và gan bàn chân Hiếm gặp

Bảng. Triệu chứng vận động, cảm giác và phản xạ trong bệnh lý thần kinh ngoại biên

Rễ thần kinh Phản xạ Các cơ/Động tác Cảm giác Nguyên nhân
C5 Phản xạ gân cơ nhị đầu Cơ Delta

Cơ trên gai

Cơ dưới gai

Cơ trám

Mặt trước ngoài cánh tay • Viêm thần kinh cánh tay

• Thoái hóa đốt sống cổ

• Đứt thân trên đám rối cánh tay

C6 Cơ ngửa Cơ cánh tay quay

Cơ cánh tay

Mặt ngoài cẳng tay, kể cả ngón cái • Tổn thương đĩa gian đốt

• Thoái hóa đốt sống cổ

C7 Phản xạ gân cơ tam đầu Cơ lưng rộng

Cơ ngực lớn

Cơ tam đầu

Các cơ duỗi cổ tay

Các cơ gấp cổ tay

Toàn bộ cơ tam đầu, chính giữa mặt sau cẳng tay và hai ngón 2, 3 • Tổn thương đĩa gian đốt

• Thoái hóa đốt sống cổ

C8 Phản xạ gập ngón tay Cơ gấp các ngón

Cơ duỗi các ngón

Cơ duỗi cổ tay trụ

Mặt trong cẳng tay và hai ngón 4, 5 • Hiếm gặp trong các tổn thương đĩa gian đốt và thoái hóa đốt sống
T1 Không có Các cơ bàn tay Nách đến mỏm khuỷu • Xương sườn cổ

• Hội chứng lối thoát ngực

• Khối u Pancoast

• Ung thư di căn

L2 Không có Cơ gấp đùi Chéo phần trên đùi
L3 Phản xạ cơ khép và phản xạ gân gối Cơ khép

Cơ tứ đầu đùi

Chéo phần dưới đùi • U sợi thần kinh

• U màng tủy

• Di căn

L4 Phản xạ gân gối Các cơ ngửa bàn chân Chéo qua đầu gối đến mắt cá trong
L5 Không có Các cơ gập lưng bàn chân Trước ngoài cẳng chân đến mu và gan bàn chân • Thoát vị đĩa đệm

• Di căn

• U sợi thần kinh

S1 Phản xạ gân gót Các cơ gập lòng và lật sấp bàn chân Mắt cá ngoài đến ngón 5 • Thoát vị đĩa đệm

• Di căn

• U sợi thần kinh

Bảng. Triệu chứng vận động, cảm giác và phản xạ trong các bệnh lý rễ cổ và thắt lưng cùng

Khám phản xạ Độ nhạy % Độ chuyên % Tỉ số khả dĩ dương Tỉ số khả dĩ âm
Giảm phản xạ gân cơ nhị đầu hoặc gân cơ cánh tay quay phát hiện bệnh lý rễ C6 53 96 14.2 0.5
Giảm phản xạ gân cơ tam đầu phát hiện bệnh lý rễ C7 15–65 81–93 3.0 NS
Bất đối xứng phản xạ gân cơ tứ đầu đùi phát hiện bệnh lý rễ L3 hoặc L4 30–57 93–96 8.7 0.6
Bất đối xứng phản xạ gân gót phát hiện bệnh lý rễ S1 45–91 53–94 2.9 0.4

Bảng. Giá trị lâm sàng của triệu chứng phản xạ trong bệnh lý rễ cổ và thắt lưng cùng

Cơ chế

  • Bệnh thần kinh ngoại biên.
  • Bệnh rễ thần kinh.
  • Hội chứng Guillan-Barre.
  • Bệnh tế bào sừng trước.
  • Tổn thương neuron vận động trên cấp.
  • Biến thể bình thường.

Bệnh thần kinh ngoại biên

Bệnh một dây thần kinh do chèn ép (Ví dụ: hội chứng ống cổ tay) dẫn tới tình trạng suy giảm các chức năng thần kinh từ phần xa cho đến vị trí dây thần kinh Các nguyên nhân thường gặp có hội chứng ống cổ tay, liệt thần kinh quay, liệt thần kinh mác chung. Bệnh dây thần kinh phụ thuộc chiều dài biểu hiện các triệu chứng cảm giác, vận động và phản xạ theo kiểu mang găng mang vớ kinh điển.

Các triệu chứng vận động, cảm giác và phản xạ càng nặng khi càng nhiều sợi thần kinh gần trục bị tổn thương. Các nguyên nhân thường gặp gồm có đái tháo đường, rượu và thuốc.

Bệnh rễ thần kinh

Trong các bệnh lý rễ, giảm hoặc mất phản xạ thường xuất hiện cùng với các triệu chứng cảm giác âm tính trong cùng một khoanh cảm giác. Các phản xạ giảm nhiều do rối loạn chức năng đường hướng tâm của cung phản xạ. Ở người trẻ hơn 45 tuổi, nguyên nhân thường gặp nhất là bệnh lý của đĩa gian đốt. Ở những bệnh nhân già hơn, lại là thoái hóa đốt sống hoặc gai đốt gống.

Hội chứng Guillain-Barré

Hội chứng Guillain-Barré gây mất phản xạ theo vùng chi phối của rễ thần kinh, đặc trưng bởi các triệu chứng của neuron vận động dưới (giảm trương lực cơ, yếu cơ, mất phản xạ) tiến triển từ ngọn chi về phía gốc chi.

Bệnh lý tế bào sừng trước

Bệnh lý tế bào sừng trước gây giảm phản xạ do rối loạn chức năng đường ly tâm của cung phản xạ, đặc trưng bởi các triệu chứng của neuron vận động dưới (hao mòn, rung giật bó cơ, yếu cơ, giảm trương lực). Các nguyên nhân bao gồm các bệnh của neuron vận động (Ví dụ: xơ cột bên teo cơ), bại liệt và teo cơ tủy sống.

Tổn thương neuron vận động trên cấp tính

Tổn thương đoạn tủy cổ và ngực trên cấp tính có thể gây hội chứng choáng tủy với các triệu chứng mất phản xạ, liệt mềm, mất cảm giác hoàn toàn và rối loạn chức năng giao cảm dưới vị trí tổn thương. Trong 24 giờ đầu sau chấn thương, các tế bào thần kinh tủy sống ít bị kích thích hơn; có thể do sự mất sự kiểm soát trương lực cơ của neuron gamma làm giảm tính nhạy cảm của các thoi cơ và các xung thần kinh hướng tâm.

Biến thể bình thường

Giảm dẫn truyền phản xạ hoặc không có phản xạ đơn thuần, không liên quan đến bệnh lý thần kinh. Giảm hoặc mất phản xạ chỉ có ý nghĩa khi kèm theo các triệu chứng của neuron vận động dưới (Ví dụ: hao mòn, rung giật bó cơ, yếu cơ, giảm trương lực), trong trường hợp phản xạ không đối xứng hoặc có các dấu thần kinh khu trú.

Ý nghĩa

Trong một vài nghiên cứu trên các bệnh nhân chưa được chẩn đoán bệnh thần kinh trước đó, 6-50% bệnh nhân mất phản xạ gân gót hai bên mặc dù đã dùng các nghiệm pháp tăng cường, và một tỷ lệ nhỏ dân số có tăng phản xạ nói chung.

Giá trị lâm sàng của khám phản xạ trong phát hiện bệnh lý rễ cổ và rễ thắt lưng cùng được trình bày trong bảng.

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments